tháng hai 2019

1 đô Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam ? Tỷ giá đô Malaysia hôm nay


Những câu hỏi: Ringgit là gì? Ringgit và đô la Malaysia là 2 thứ khác nhau như thế nào hay là chỉ là một? 1 Ringgit hay đô Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam. Đây là những bộ từ khóa HOT mà đa số chúng ta hay tìm kiếm trên Internet, mỗi khi có ý định đi Du lịch hay làm việc tại Malaysia. Hôm nay Sách Công Nghệ sẽ giải đáp cho các bạn nhé?
1 đô Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam ? Tỷ giá đô Malaysia hôm nay

1 đô Malaysia hay Ringgit là bao nhiêu tiền Việt ? Tỷ giá trong ngày là bao nhiêu?

Ringgit hay còn được gọi là đô Malaysia hoặc đồng Malaysia. 1 Ringgit hay 1 đô hoặc 1 đồng Malaysia = 100 sen ( xu ) và có ký hiệu tiền tệ là MYR.
Tỷ giá của đồng MYR sang VNĐ: 1 MYR = 5,661.02 VND ( Tỷ giá ngày 18/02/2019)
===> Tức là: một đô Malaysia (MYR) bằng 5 ngàn sau trăm sau mươi một chấm không hai tiền Việt Nam Đồng (VNĐ).
Để biết chính xác giá đô Malaysia trong ngày hôm nay, vui lòng tham khảo giá ở ngân hàng để biết chính xác nhất (Tại Đây)
*** Lưu ý: Bảng chuyển đổi trên chỉ có giá trị tham khảo vì tỷ giá thay đổi theo thời gian thực và không cố định.

Bạn có thể đổi tiền Malaysia ở đâu?

Nếu bạn đang có thắc mắc không biết đổi tiền Malaysia ở đâu thì đừng lo nhé! Mình sẽ giải đáp trong phần này:

Bạn có thể đổi tiền Ringgit ở:

  • Các ngân hàng
  • Hoặc tiệm vàng
Và cụ thể hơn nếu bạn đang ở Hà Nội & Hồ Chí Minh, có một số điểm đổi tiền Malaysia mà mình tìm được trên mạng nhé!

Hà Nội

  • Huy Khôi : 19 Hà Trung (SĐT:3 938 1397)
  • Kim Linh 3: 47 Hà Trung(SĐT: 3 828 9618)
  • Thịnh Quang 1: 33 Hà Trung (SĐT: 3 928 9482 hoặc 3 928 9483)

Hồ Chí Minh

  • Các tiệm vàng ở gần chợ Bến Thành bên phía chợ đêm
  • Trung tâm Kim Hoàn Sài Gòn: số 40-42 Phan Bội Châu, Quận 1(SĐT: 3 8243 194 or 3 8223 542 or 3 8231 139)
  • Tiệm Kim Châu: 784 Điện Biên Phủ, quận 10 (SĐT/ 3 8354 225)
  • Tiệm vàng Mai Hà: Địa chỉ 487B Nguyễn Đình Chiều – Phường 2 – Quận 3;

Vài nét về đồng tiền Malaysia

Ra đời vào tháng 6 năn 1967 với các mệnh giá $1, $5, $50 và $100 bởi ngân hàng trung ương Negara Malaysia . Ngoài ra còn có các mệnh giá khác như $2, $20, $500 và $1000 nhưng các mệnh giá này không còn lưu hành trên thị trường nữa. 

Các mệnh giá khác nhau của đồng Malaysia

1. Tiền giấy

Dưới đây là hình ảnh các loại tiền giấy của đồng Malaysia:




  • RM1 - xanh da trời
  • RM2 - hoa cà (không còn lưu hành nữa)
  • RM5 - xanh lá caay
  • RM10 - đỏ
  • RM20 - nâu/trắng (không còn lưu hành nữa)
  • RM50 - xanh lá cây/xám
  • RM100 - tím
  • RM500 - cam (không còn lưu hành nữa)
  • RM1000 - xanh dương/xanh lá cây (không còn lưu hành nữa)

2. Tiền xu

Đồng tiền xu của Malaysia như thế nào? Hãy xem ở bên dưới nhé!
Hình ảnh: Tiền Xu Malaysia
Trên đây, là một số thông tin về tiền đô Malaysia và thông tin về 1 đô la Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam. Hi vọng sẽ mang lại thông tin bổ ích dành cho các bạn, đừng quên để lại bình luận bên dưới nếu bạn đang quan tâm về chủ đề này của Sách Công Nghệ nhé!
Các chủ đề liên quan hay tìm kiếm nhất:
  • 50 sen malaysia bằng bao nhiêu tiền việt nam
  • 10 sen malaysia bằng bao nhiêu tiền việt
  • 10 sen malaysia bằng bao nhiêu tiền việt nam
  • 20 sen malaysia bằng bao nhiêu tiền việt nam
  • 20 sen malaysia doi ra tien viet nam
  • tiền malaysia bằng bao nhiêu tiền việt

1 đô la Mỹ ($) bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (VNĐ)? Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay


Hiện nay, đồng đô la Mỹ (USD ~ $) là loại tiền tệ thông dụng nhất trên thế giới, bạn có thể tìm thấy nó ở bất kỳ ở quốc gia nào. Vậy có bao nhiêu bạn ở đây biết được rằng:  1 usd bằng bao nhiêu tiền việt nam? Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay là bao nhiêu chưa? đồng Mỹ có những mệnh giá nào?....Thì trong bài viết này, Sách Công Nghệ sẽ xin chia sẻ lại những thông tin ở trên cho các bạn tham khảo nhé!
1 đô la Mỹ ($) bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (VNĐ)? Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay

I. 1 đô la Mỹ (USD) bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (VNĐ)? Tỷ giá tiền đô Mỹ hôm nay

Mời các bạn cùng tham khảo tỷ giá tiền đô la Mỹ và tiền Việt Nam hôm nay (Thông tin ngày 26 tháng 03 năm 2018 - Ngân Hàng Vietcombank):
  • 1 đô la Mỹ = 1$ = 22,760.00 Việt Nam Đồng = 22,760.00 VNĐ
Lưu ý: Tỷ giá trên chỉ tính cho ngày 26/03/2018 còn bạn muốn xem tỉ giá cho ngày hôm nay thì xem tại đây (Tỉ Giá Ngoại Tệ NH Vietcombank)
Theo như tỉ giá đồng Mỹ hôm nay thì chúng ta tạm quy đổi theo mệnh giá của tiền đô la Mỹ như sau
STT
Mệnh Giá Tiền 
Đô La Mỹ - Dollar (USD)
Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay (26/03/2018) 
Đổi Sang Tiền
Việt Nam (VNĐ
)
11= 22,760Bằng:  22,760
22= 22,760Bằng: 45,520
35= 22,760Bằng: 113,800
410= 22,760Bằng: 227,600
520= 22,760Bằng: 455,200
650= 22,760Bằng: 1,138 triệu
7100= 22,760Bằng: 2,276 triệu
8200= 22,760Bằng: 4,552 triệu
9500= 22,760Bằng: 11,38 triệu
101000= 22,760Bằng: 22,76 triệu
112000= 22,760Bằng: 45,52 triệu
125000= 22,760Bằng: 11,38 triệu
1310.000= 22,760Bằng: 227,6 triệu
1420.000= 22,760Bằng: 455,2 triệu
1550.000= 22,760Bằng: 1,138 tỉ
16100.000= 22,760Bằng: 2,276 tỉ
17200.000= 22,760Bằng: 4,552 tỉ
18500.000= 22,760Bằng: 11,38 tỉ
191 triệu USD= 22,760Bằng: 22,76 tỉ
202 triệu USD= 22,760Bằng: 45,52 tỉ
215 triệu USD= 22,760Bằng: 113,8 tỉ
2210 triệu USD= 22,760Bằng: 227,6 tỉ
2320 triệu USD= 22,760Bằng: 455,2 tỉ
2450 triệu USD= 22,760Bằng: 1,138 nghìn tỉ
25100 triệu USD= 22,760Bằng: 2,276 nghìn tỉ

200 triệu USD= 22,760Bằng: 4,552 nghìn tỉ
26500 triệu USD= 22,760Bằng: 11,38 nghìn tỉ
271 tỉ USD= 22,760Bằng: 22,76 nghìn tỉ
282 tỉ USD= 22,760Bằng: 45,52 nghìn tỉ
295 tỉ USD= 22,760Bằng: 113,8 nghìn tỉ
3010 tỉ USD= 22,760Bằng: 227,6 nghìn tỉ
3120 tỉ USD= 22,760Bằng: 455,2 nghìn tỉ
3250 tỉ USD= 22,760Bằng: 1,138 triệu tỉ
33100 tỉ USD= 22,760Bằng: 2,276 triệu tỉ
34200 tỉ USD= 22,760Bằng: 4,552 triệu tỉ
35500 tỉ USD= 22,760Bằng: 11,38 triệu tỉ
361000 tỉ USD= 22,760Bằng: 22,76 triệu tỉ
Bảng quy đổi này sẽ biến đổi theo từng ngày, Sách Công Nghệ chỉ đưa ra số liệu tính cho ngày hôm nay 26/03/2018 thôi nhé!. Nếu các bạn còn muốn tìm hiểu thêm về đồng đô la Mỹ thì hãy đọc tiếp phần dưới đây nhé!

II. Tổng quan về đô la Mỹ (USD) - Tham khảo từ Wikipedia

Đồng đô la Mỹ hay Mỹ kim, USD (tiếng Anh: United States dollar), còn được gọi ngắn là "đô la" hay "đô", là đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ. Nó cũng được dùng để dự trữ ngoài Hoa Kỳ. Hiện nay, việc phát hành tiền được quản lý bởi các hệ thống ngân hàng của Cục Dự trữ Liên bang (Federal Reserve). Ký hiệu phổ biến nhất cho đơn vị này là dấu $. Mã ISO 4217 cho đô la Mỹ là USD; Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) dùng US$. Trong năm 1995, trên 380 tỷ đô la đã được lưu hành, trong đó hai phần ba ở ngoài nước. Đến tháng 4 năm 2004, gần 700 tỷ đô la tiền giấy đã được lưu hành [1], trong đó hai phần ba vẫn còn ở nước ngoài...
Đồng đô la Mỹ thông thường được chia ra thành 100 cent, (ký hiệu ¢). Trong một cách chia khác, có 1.000 min (mill) trong mỗi đô la; thêm vào đó, 10 đô la còn được gọi là Eagle (đại bàng). Tuy nhiên, chỉ có đơn vị xu mới được dùng rộng rãi; dân chúng Mỹ ít nghe đến "eagle" hay "mill", tuy mill có khi được dùng trong việc thu thuế. Trong tiền được lưu hành, các đơn vị ít hơn hoặc bằng 1 đô la được phát hành với dạng tiền kim loại trong khi các đơn vị nhiều hơn hoặc bằng 1 đô la được phát hành với dạng tiền giấy (đơn vị 1 đô la có thể theo dạng tiền giấy hay tiền kim loại, nhưng tiền giấy được lưu hành hơn nhiều). Trước đây, tiền giấy đôi khi được phát hành cho các đơn vị ít hơn 1 đô la, và tiền đúc bằng vàng đã được phát hành cho các đơn vị tới 20 đô la.

Tiền kim loại được đúc bởi Sở đúc tiền Hoa Kỳ (United States Mint). Tiền giấy được in bởi Cục Khắc và In (Bureau of Engraving and Printing) cho Cục Dự trữ Liên bang từ năm 1914. Chúng được bắt đầu in giấy bạc cỡ lớn, nhưng từ năm 1928 đã đổi thành cỡ nhỏ, không biết vì lý do gì.
Tiền giấy trên 100 đô la không còn được in nữa sau 1946 và đã chính thức ngưng lưu hành trong năm 1969. Những tờ tiền giấy này thường được dùng bởi các ngân hàng để trao đổi với nhau hay bởi các thành phần tội phạm có tổ chức (vì lẽ này mà tổng thống Richard Nixon đã đưa ra lệnh ngừng lưu hành). Sau khi việc trao đổi tiền điện tử được ra đời, chúng trở thành dư thừa. Các đơn vị tiền lớn đã được phát hành gồm có $500, $1.000, $5.000, $10.000 và $100.000.
Các loại tiền giấy đô la Mỹ có chung dạng trang trí, chung màu sắc (đen bóng mặt trước và xanh lá cây mặt sau) có cùng kích thước (156 x 66 mm) cho dù chúng có giá trị khác nhau, từ 1 USD trở lên. Mỗi loại tiền giấy, ứng với một mệnh giá, hầu hết mang hình một tổng thống Mỹ theo đúng quy định.(Xem thêm)

III. Những mệnh giá tiền đô la Mỹ hiện nay

Trong phần này du học Minh Nguyệt xin giới thiệu đến các bạn các loại tiền đô và mệnh giá của các loại một cách chi tiết nhất để giúp bạn hiểu rõ hơn về đồng đô la Mỹ nhé!

1. Tiền kim loại

Loại tiền đô la Mỹ bằng kim loại đang được lưu hành hiện nay là: 1¢ (penny), 5¢ (nickel), 10¢ (dime), 25¢ (quarter), 50¢ (nửa đô la, không thịnh hành) và $1 (không thịnh hành).
Hinh 3
Hình đô la Mỹ bằng kim loại

2. Tiền giấy

Hiện nay, các loại tiền giấy của tiền đô la Mỹ bao gồm các tờ có mệnh giá là: 1 USD, 2 USD, 5 USD, 10 USD, 50 USD, 50 USD và 100 USD. Theo như chúng tôi được biết thì trước kia còn có thêm các mệnh giá lớn như: 500, 1000, 10.000 hay 100.000 $ nhưng không biết vì lý do gì vào năm 1969 thì các tờ tiền $ có mệnh giá lớn đã không còn giá trị và bị ngưng lưu hành.
Vậy nên trong bài viết này chỉ giới thiệu một số tờ tiền đô Mỹ đang hiện hành là:
- 1 đô la Mỹ (USD - One Dollar)

- 2 đô la Mỹ (USD - Two Dollar)
- 5 đô la Mỹ (USD - Five Dollar)
- 10 đô la Mỹ (USD - Ten Dollar)
- 20 đô la Mỹ (USD - Twenty Dollar)
- 50 đô la Mỹ (USD - Fifty Dollar)
- 100 đô la Mỹ (USD - One Hunderd Dollar)

Trên đây là những mệnh giá tiền đô la Mỹ bằng tiền giấy được lưu hành hiện nay. Hi vọng qua những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đồng đô la Mỹ hơn.
Tóm lại:
Thông qua những bài viết như: 1 usd bằng bao nhiêu tiền việt nam? Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay của Sách Công Nghệ chia sẻ đến các bạn sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về tiền đô la Mỹ nói riêng và tiền tệ của các nước nói chung, hi vọng sẽ mang đến những thông tin bổ ích dành cho các bạn.

Thiên Minh - Tổng Hợp

Từ khoá hót hay tìm kiếm nhất: 1 usd = vnd,  đổi tiền đô,  giá đô la mỹ,  đổi usd sang vnd, 100 usd to vnd, 1usd to vnd,  đổi tiền đô sang tiền việt,  1 đô bằng bao nhiêu tiền việt,  1 usd bằng bao nhiêu tiền việt nam,...

1 won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá won Hàn Quốc hôm nay


Won hay KRW là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc, khi bạn có ý định đi hay tìm hiểu về đất nước Hàn Quốc thì chắc chắn bạn sẽ quan tâm tới điều này: 1 Won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá Won Hàn Quốc hôm nay là bao nhiêu? vì nó sẽ gắn liền với bạn trong suốt cuộc hành trình du học, du lịch hoặc đi làm việc tại Xứ Sở Kim Chi.
1 won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá won Hàn Quốc hôm nay

I. Tỷ giá đồng Won hôm nay? 1 Won bao nhiêu VNĐ

Theo tỷ giá đồng Won sang VNĐ của Vietcombank ngày hôm nay (17/02/2019) là:
  • 1 won = 1 ₩ = 1 KRW = 19.26 VNĐ ( Mua bằng tiền mặt) 
  • 1 won = 20.27 VNĐ ( Mua bằng chuyển khoản)
  • 1 won = 21.01 VNĐ (Bán ra)
Như vậy giá của 1 đồng tiền won Hàn Quốc khi đổi sang tiền Việt Nam đồng (VNĐ) bằng 19.26 đồng hôm nay.
Ví dụ như sau: Bảng chuyển đổi đồng W​on Hàn Quốc (KRW) sang đồng Việt Nam (VNĐ) mua bằng tiền mặt:
Chuyển đổi tiền Won (KRW)Sang Việt Nam VNĐChú Thích
1 Won19.26 VNĐTức là: 1 won Hàn Quốc bằng 19.26 tiền Việt Nam Đồng
10 Won192.6 VNĐTức là: 10 won Hàn Quốc bằng 192.6 tiền Việt Nam Đồng
100 Won1.926 VNĐTức là: 100 won Hàn Quốc bằng 1.926 tiền Việt Nam Đồng
1000 Won19.260 VNĐTức là: 1000 won Hàn Quốc bằng 19.260 tiền Việt Nam Đồng
Tỷ giá ở trên đây chỉ là với mục đích tham khảo, vì mỗi ngày tỷ giá này có thể thay đổi theo từng giờ, từng phút, nên hãy tham khảo thường xuyên để biết tiền won biến động như thế nào để có kết quả chính xác nhất.
>>> Xem tỉ giá tiền Won hàng ngày tại NH Vietcombank: tại đây

II. Các loại tiền Won lưu thông hiện nay

Won (tên tiếng Hàn 원) có Ký hiệu: ₩; code: KRW là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc. Một won được chia thành 100 joen. Joen không còn được dùng để giao dịch hằng ngày nữa và chỉ xuất hiện trong tỷ giá hối đoái. Won được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc, có trụ sở tại thành phố thủ đô Seoul.
Các lại tiền won được lưu hành hiện nay như sau:

1. Tiền Hàn Quốc bằng kim loại (Won)

Tiền won bằng kim loại hiện nay có các mệnh giá như: 1, 5, 10, 50 và 100 won. Sau đây là hình ảnh của các loại tiền won bằng kim loại:
1 Won: Bằng nhôm và có màu trắng
1 Won
5 Won: Được làm bằng hợp kim đồng và kẽm có màu sắc bằng vàng
5 Won
10 Won: Bằng hợp kim giữa đồng và kẽm màu vàng Hay hợp kim đồng và nhôm có màu hồng
10 Won
50 Won: Được làm từ hợp kim đồng, nhôm và nickel có màu trắng
50 Won

100 Won: Là sự kết hợp giữa hợp kim đồng và nickel có màu trắng

100 Won
500 Won: Được tạo nên bởi hợp kim đồng và nickel có màu trắng
500 Won

2. Loại tiền giấy (WON)

Tiền won bằng giấy được chia làm 3 mệnh giá khác nhau là: 1.000 won, 5.000 won và 10.000 won. Bạn có thể tham khảo về hình ảnh của các tờ tiền này để biết thêm thông tin nhé!
1.000 Won: Có màu xanh da trời
1000 Won
5.000 Won: Có màu đỏ và vàng
5000 Won
10.000 Won: Có màu xanh lá cây
10.000 Won

III. Bạn có thể đổi tiền Won ở đâu?

Bạn có thể đổi được tiền Won ở đâu? và những lưu ý khi đổi tiền Won bạn nên biết ngay sau đây:
  • Hàn Quốc bạn có thể đổi tiền won ở các sân bay, ngân hàng của Hàn Quốc và phải mang theo hộ chiếu mới có thể đổi được. Ngoài ra, bạn có thể đổi tiền đô la Mỹ (USD) sang tiền tiền won tại sân bay, siêu thị, ở Hàn Quốc.
  • Thủ Đô Hà Nội thì có thể đổi tại các ngân hàng nếu bạn chứng minh được mục đích chuyến đi sang Hàn, hay có thể đổi ở phố Hà Trung, Hà Nội.
  • Thành Phố Hồ Chí Minh thì có thể đổi tiền Hàn Quốc ở các tiệm vàng ở đường Lê Thánh Tôn thuộc Quận 1, Lê Văn Sĩ - Quận 3 hay đổi ở các ngân hàng gần bạn.
Khi đi làm bất kỳ việc gì như đi du học, du lịch, công tác, chữa bệnh,… thì bạn không được mang quá 7.000 USD để quy đổi ra ngoại tệ khác. Nếu bạn mang nhiều hơn số tiền đó thì phải khai báo với cục Hải Quan hoặc phải có quyết định chuyển tiền ra nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt và nêu lên mục đích rõ ràng.
Nếu bạn cần chuyển tiền sang thanh toán thì người thân của bạn có thể đến những ngân hàng như Western Union, Vietcombank, VIBank…. Kèm theo các loại hóa đơn cần thanh toán.
Tóm lại:
Trên đây là thông tin tham khảo về tỉ giá tiền won Hàn Quốc trong ngày 17/02/2019 và một số thông tin về tiền tệ Hàn Quốc mà bạn cần biết. Câu hỏi của bạn đã được trả lời rồi đấy, nếu thấy thông tin bổ ích thì đừng quên để lại bình luận bên dưới nhé! và giúp chúng tôi Sách Công Nghệ sẽ có nhiều động lực viết bài chia sẻ cho các bạn hơn.
Thiên Minh - Tổng Hợp
Từ khoá hay tìm kiếm trên google: 1 won = vnđ, tỷ giá won, 1 won bằng bao nhiêu tiền việt, đổi won sang vnd, won to vnd, 1 won bằng bao nhiêu vnđ, 1 won bằng bao nhiêu tiền việt nam,  đổi tiền hàn sang tiền việt,  1 won hàn quốc bằng bao nhiêu tiền việt nam,  tiền hàn quốc đổi ra tiền việt nam,...

1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay


1 man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá Yên Nhật hôm nay là bao nhiêu? Đây là 2 câu hỏi khá phổ biến mà tôi thấy rất nhiều bạn quan tâm và muốn biết được câu trả lời, hôm nay mình và các bạn cùng tìm hiểu nhé.
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay

I. Tổng quan về đồng tiền của Nhật

Tôi sẽ giải thích cặn kẽ về đồng tiền của Nhật Bản này, các bạn sẽ rất dễ hiểu thôi. Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản có tên gọi là “Yên”, đồng yên xuất hiện từ 27/06/1871. Hiện tại yên gồm cả hình thức tiền kim loại (6 loại) lẫn tiền giấy (4 loại). Các loại tiền kim loại gồm đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và đồng 500 yên. Các loại tiền giấy gồm tờ 1000 yên, tờ 2000 yên, tờ 5000 yên và tờ 10.000 yên.
Trong tiếng Nhật cách phát âm 10.000 sẽ đọc là “man”, khi sang Nhật nếu bạn nghe họ nói 1 man, 2 man có nghĩa là 10.000 yên và 20.000 yên. Tương tự, bạn cũng nghe 1 sên thì ở đây được hiểu là 1.000 yên.  Nói cách khác đây là cách đọc số hàng vạn, hàng nghìn của người Nhật thôi, còn thực chất “man” hay “sên” không phải là đơn vị tiền tệ của Nhật bạn nhé.
Ở Nhật ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh của những máy bán hàng tự động, giao thông công cộng, gọi điện thoại,…sử dụng đến tiền kim loại. Một tiện ích mà bạn có thể thấy được ở tiền xu đó là không bị rách, bị nhàu nát như tiền giấy khiến máy tự động thu tiền khó nhận biết được. Có thể nói tiền xu là thứ không thể thiếu và rất tiện lợi đối với người Nhật. Khi bạn đi vào siêu thị hoặc các trung tâm thương mại, nhà ga… và thậm chí trên xe bus đều có thể tìm thấy các máy đổi tiền lẻ tự động. Hầu hết các trung tâm thương mại và khu mua sắm ở Nhật chỉ sử dụng tiền Yên và không sử dụng một ngoại tệ nào khác ngoại trừ những cửa hàng chuyên bán hàng cho người nước ngoài.

II. Một (1) man bằng bao nhiêu tiền Việt? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay

Vậy tỷ giá của đồng yên Nhật so với Việt Nam đồng ngày hôm nay như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé:

Bảng chuyển đổi đồng Yên Nhật (JPY) sang đồng Việt Nam (VNĐ)

 Chuyển Đổi  =Kết QuảGiải Thích
1 JPY =202,10 VNĐ- 1 yên Nhật = 202,10 đồng Việt Nam vào ngày 17/02/2019
100 JPY =20.261 VNĐ- 100 yên Nhật = 20.261 đồng Việt Nam vào ngày 17/02/2019
10.000 JPY =2.026.100 VNĐ- 10.000 yên Nhật = 2.026.100 đồng Việt Nam vào ngày 17/02/2019
1.000.000 JPY         =202.610.000 VNĐ                   - 202.610.000 đồng Việt Nam vào ngày 17/02/2019       
Qua bảng trên ta có thể dễ dàng quy đổi tiền Việt sang Nhật hoặc ngược lại theo tỷ giá của mỗi ngân hàng với cách tính như sau:

VD: Theo như bảng trên ngày 17/02/2019

  • 1¥ = 202.61 VND mua bằng tiền mặt
  • Và 10.000¥ = 1 man = 202.61 x 10.000 = 2.026.100 VNĐ nếu như bạn mua bằng tiền mặt.
Theo cách tính trên bạn có thể quy đổi bất kỳ mệnh giá nào của đơn vị tiền tệ Nhật Bản ra tiền Việt. Tỷ giá được cập nhật được cập nhật lúc 21h32’ và chỉ mang tính chất tham khảo vì tỷ giá thay đổi liên tục thay đổi từng giờ, từng phút. Các bạn hãy liên hệ với ngân hàng để biết tỷ giá chính xác tại thời điểm bạn muốn giao dịch.

III. Đồng Yên và những mệnh giá tiền ở Nhật Bản

Qua rất nhiều những bài biết trước về đất nước Nhật Bản các bạn du học sinh, lao động xuất khẩu đã được tìm hiểu văn hóa Nhật Bản, phong tục, những địa danh nổi tiếng...Trong bài viết này Sách Công Nghệ sẽ giải đáp cho các bạn một số thắc mắc về tiền và các mệnh giá tiền ở Nhật Bản.
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng yên Nhật có 10 mệnh giá khác nhau từ 1 yên đến 10000 yên
Cũng như tiền Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, đồng yên có nhiều mệnh giá khác nhau. Đồng thấp nhất là 1 yên ~ 174 VNĐ và cao nhất là 10,000 yên ~1,740,000 VNĐ. Hiện nay tỉ giá đồng Yên so với VNĐ là 1 yên ~ 200 Việt Nam đồng.
Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản (tiếng Nhật là 円 (En); tiếng Anh là Yen), kí hiệu là  ¥  và có mã là JYP. Hiện tại tiền yên có 2 mẫu hình thức đó là: tiền kim loại (6 loại) và tiền giấy (4 loại) do ngân hàng Nhật Bản phát hành.

1. Tiền kim loại ( tiền xu)

+ Tiền kim loại có 6 loại gồm: đồng 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên
+ Trên mỗi đồng tiền có in giá trị, niên hiệu cùng năm phát hành đồng tiền
+ Chất lượng của các đồng tiền xu tương đối tốt, có những đồng đã hơn 30 năm tuổi nhưng vẫn còn mới
+ Đồng tiền xu được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống hằng ngày. Riêng ở các máy bán hàng tự động chỉ sử dụng được những đồng 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên.
+ Bạn nên chuẩn bị tiền lẻ và và tiền xu trước khi sử dụng xe buýt và xe điện nhé vì lái xe cũng sẽ không mang nhiều tiền và cũng sẽ không chấp nhận những mệnh giá tiền quá to đâu
Các đặc điểm mẫu tiền kim loại:
Đồng 1 yên


1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng 1 yên
Đặc điểm:
  • Đường kính ngoài: 20mm
  • Trọng lượng: 1g
  • Bề dày: khoảng 1.5mm
  • Chất liệu: nhôm
* Đây là tiền có giá trị rất bé nên thường dùng làm tiền lẻ hoặc tiền trả lại trong siêu thị. Ở Nhật khi đi chùa thường thấy mọi người ném tiền1 yên vào tượng, hòm công đức, hay hồ nước

Đồng 5 yên
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng 5 yên
Đặc điểm
  • Đường kính ngoài: 22mm
  • Đường kính trong: 5mm
  • Trọng lượng: 3.75g
  • Bề dày: khoảng 1.5mm
  • Chất liệu: đồng thau

* Đây là đồng xu may mắn do cách phát âm tiếng Nhật của đồng xu này
Trong tiếng Nhật được đọc là "goen"  五 円 có ý nghĩa là "kết nối tốt", lỗ tròn ở trung tâm đồng tiền theo người Nhật có ý nghĩa " một cái nhìn thông suốt về tương lai.
Đồng 10 yên
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng 10 yên
Đặc điểm:
  • Đường kính ngoài: 23.5mm
  • Trọng lượng: 4.5g
  • Bề dày: khoảng 1.5mm
  • Chất liệu: đồng đỏ
* Hầu hết đồng 1 yên, 5 yên và 10 yên không có ý nghĩa gì khi đi mua sắm hàng hóa mà chỉ dùng để trả tiền thừa khi mua hàng. Nên khi mua hàng bạn nên cầm theo những xu lẻ để không phải tích trữ nhiều tiền xu nhỏ được trả lại khi mua hàng nhé
Đồng 50 yên
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng 50 yên
Đặc điểm:
  • Đường kính ngoài: 21mm
  • Đường kính trong: 4mm
  • Trọng lượng: 4g
  • Bề dày: khoảng 1.7mm
  • Chất liệu: đồng bạc
* Đồng 50 yên có hình thức gần giống với đồng 5 yên và rất khó bị hoen gỉ
Đồng 100 yên
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng 100 yên
Đặc điểm:
  • Đường kính: 22.6mm
  • Khối lượng: 4.8g
  • Bề dày: 1.7mm
  • Chất liệu: đồng bạc
Đồng 500 yên
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Đồng 500 yên

Đặc điểm:

  • Đường kính: 26.5mm
  • Khối lượng: 7g
  • Bề dày: 1.8mm
  • Chất liệu: đồng Niken
* Đây là đồng xu có mệnh giá, kích thước lớn nhất trong 6 đồng xu Nhật Bản. Với 500 yên bạn sẽ ya đc rất nhiều thứ trong siêu thị. Ở Nhật có siêu thị 100 yên, trong đó bạn có thể mua được nhiều đồ dùng thiết yếu trong sinh hoạt.

2. Tiền giấy

+ Tiền giấy có các mệnh giá 1.000, 5.000 và 10.000 yên được sử dụng rất rộng rãi. Chỉ có 2 loại 2.000 yên là hiếm khi xuất hiện
+ Trên mỗi loại tiền, mặt trước in hình một doanh nhân nổi tiếng gắn liền với sự phát triển của đât nước, mặt sau là những con vật hay danh lam thắng cảnh
+ Kích thước của các loại tiền giấy chênh lệch nhau không nhiều
Các đặc điểm mẫu tiền giấy:
1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Tờ 1000 Yên
- Mặt trước: của tiền là hình ảnh nhà văn Natsume Soseki (1867 ~ 1916)
- Mặt sau: là hình núi Phú Sĩ (biểu tượng của Nhật Bản) và hoa Sakura

1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Tờ 2000 Yên
- Mặt trước: Hình ảnh cổng thứ 2 của thành Shurei ở Naha, Okinawa
- Mặt sau: Hình ảnh The Bekk Cricket ở chương thứ 38 của cuốn The Table of Genji Scroll và bức chân dung của tác giả câu chuyện đó Murasaki Shikibu.
- Trong số 4 loại tiền giấy của Nhật Bản thì đồng 2000 yên xuất hiện rất ít trên thị trường, bởi nó không được sử dụng ở các máy bán hàng tự động. Khi đi tàu điện người Nhật cũng ít khi sử dụng đồng tiền này. Tuy nhiên do được thiết kể hết sức đẹp mắt nên đồng 2000 yên thường được khách du lịch đổi làm kỉ niệm hoặc làm quà khi rời Nhật Bản.

1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Tờ 5000 Yen
- Mặt trước: Bức chân dung của nhà văn và tiểu thuyết gia thời Minh Trị: Ms Ichiyo Higuchi
- Mặt sau: Cánh đồng "Kakitsubata Flowers

1 man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
Tờ 10.000 yên
- Mặt trước: là chân dung nhà tư tưởng đồng thời là người sáng lập trường Đại Học Keio: Mr Yukichi Fukuzawa ( Cuối Edo đầu thời Meiji (1935 - 1901)
- Mặt sau: Hình chim Phượng Hoàng (Công Trung Quốc) ở đền thần Byodoin

3. Cách gọi các mệnh giá tiền lớn

- Cách gọi của người Nhật:
1.000 Yên = 1 Sen, 10.000 Yên = 1man,  10sen = 1 Man
- Cách gọi của người Việt Nam
10.000 Yên = 1 Vạn = 1 Man = 1 lá
Đây là cách gọi của người Việt Nam với mệnh giá 10.000 Yên
Có một chú ý nhỏ, đó là theo cách phát âm tiếng Nhật 10 000 sẽ đọc là “man” vậy nên khi sang Nhật nếu có người nói giá món đồ này là là 1 man, 2 man,...như vậy bạn phải hiểu là món đồ đó có giá 10,000 yên và 20,000 yên. Và đây là cách đọc số hàng vạn của người Nhật thôi chứ không phải “man” là một đơn vị tiền tệ đâu nhé.
Hi vọng thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tiền tệ của Nhật Bản & biết được các quy đổi: 1 man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam nhé!
Thiên Minh - Tổng Hợp
Từ khoá hay tìm kiếm: 1 man nhật bằng bao nhiêu tiền việt, 1 man nhật bằng bao nhiêu tiền việt nam, 1 man bằng bao nhiêu yên, 1 man nhật bằng bao nhiêu yên, 1 man bằng bao nhiêu tiền việt 2018, 1 man bằng bao nhiêu tiền việt nam, 1 man bang bao nhieu tien viet, 1 man nhật bằng bao nhiêu, 1 man = bao nhiêu vnd, 1 man bằng bao nhiêu tiền việt 2016, tỷ giá 1 man tiền nhật, 1 man là bao nhiêu tiền việt, 1 man nhat bang bao nhieu tien viet nam, 1 man tiền nhật bằng bao nhiêu tiền việt, 1 man bằng bao nhiêu vnd, 1 man bao nhiêu tiền việt, 1 man bang bao nhieu yen, 1 man nhat la bao nhieu,...

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Google Drive trên Android và IOS


Google Drive là 1 trong những dịch vụ lưu trữ đám mây, giúp bạn có thể dễ dàng lưu trữ những tài liệu, hình ảnh, video.... khi máy tính của bạn hết dung lượng lưu trữ. Tuy nhiên, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ không nói về Google Drive trên máy tính, mà sẽ nói về Google Drive trên Android và IOS. Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây:
Google Drive
Google Drive
Đối với hệ điều hành IOS thì lưu trữ đám mây được biết đến là Icloud; còn với Android thì có khá nhiều có thể kể đến 1 số như Samsungcloud của Samsung, Micloud của Xiaomi.... Và câu hỏi đặt ra là: Sẽ như thế nào nếu dung lượng lưu trữ trên máy của bạn cũng như trên "cloud" hiện có hết dung lượng. Và câu trả lời cho câu hỏi vừa rồi là bạn có thể sử dụng dịch vụ Google Drive của Google. Google Drive có ưu điểm là có thể hoạt động trên nhiều nền tảng chứ không bị giới hạn, nó còn cho phép người dùng chuyển - đồng bộ - sao lưu - thậm chí là chia sẻ dữ liệu cho người khác nếu họ cũng sử dụng dịch vụ Google Drive, nó phục vụ rất tốt trong công việc và trong học tập. Thế nhưng, không phải ai cũng có thể biết cách chia sẻ dữ liệu trên Google Drive. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẽ cách cài đặt cũng như cách để sử dụng Google Drive trên Android và IOS.
Nếu bạn muốn sử dụng dích vụ Google Drive trên máy tính bạn có thể tham khảo Google Drive trên máy tính

Làm thế nào để cài đặt Google Drive trên Android và IOS

Đối với điện thoại chạy nền tảng Android

Bạn truy cập vào CH Play (Play Store), trên thanh tìm kiếm của CH Play bạn gõ từ khóa "google drive", sau đó bạn nhấn vào phần mềm và bắt đầu cài đặt
Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt Google Drive trong CH Play, các bạn nhấn vào "Mở (Open)" để khởi động CH Play

Đối với điện thoại chạy nền tảng IOS

Bạn truy cập vào App Store trên iPhone, ở trên thanh tìm kiếm bạn gõ từ khóa "google drive", sau đó bạn nhấn vào "Get/Nhận/Cài đặt" để bắt đầu cài đặt phần mềm
Sau khi cài đặt hoàn tất, các bạn nhấn vào  "Mở (Open)" để khởi động.

Cách đặng nhập Google Drive trên Android và IOS

Sau khi mở ứng dụng Google Drive trên điện thoại, để đăng nhập các bạn thực hiện như sau:
Tại giao diện chính của Google Drive bạn nhấn vào "Đăng nhập"
đặng nhập Google Drive
Giao diện đăng nhập Google Drive

Bạn sử dụng tài khoản Google để đăng nhập vào Google Drive
sử dụng tài khoản Google để đăng nhập vào Google Drive
Tài khoản Google có thể đăng nhập Google Drive
Sau khi đăng nhập vào Google Drive, thì Google Drive sẽ hiện lên trên màn hình của bạn và sau đó sẽ thực hiện đồng bộ hóa các file trong tài khoản của bạn

Thao tác với các thư mục, tập tin trên Google Drive

Bạn sẽ được cung cấp sẵn các thao tác với tập tin trên Google Drive. Để thực hiện, bạn bấm vào dấu 3 chấm kế bên mỗi tập tin, sau đó nó sẽ hiện ra danh sách các thao tác mà bạn có thể sử dụng với tập tin đó như chia sẻ, thêm người quản lý tập tin, đổi tên tập tin, di chuyển tập tin...
thao tác với tập tin trên google drive ở Android và IOS
Nhấn vào dấu 3 chấm để thực hiện các thao tác khác
thao tác với các tập tin ở trên google drive ở Android và IOS
Bạn có thể thực hiện 1 số thao tác với tập tin như chia sẻ, thêm người quản lý...
Những thư mục này cũng có thể thực hiện tương tự trên tập tin

Đổi tên tập tin và thư mục trên Google Drive

Nếu như bạn muốn đổi tên 1 tập tin hoặc 1 thư mục trên Google Drive, bạn chỉ cần bấm vào dấu 3 chấm bên cạnh của tập tin, thư mục cần đổi tên, sau đó bạn chọn "Đổi tên"
đổi tên tập tin trên google drive
Nếu bạn muốn đổi tên 1 tập tin, chỉ cần nhấn vào dấu 3 chấm ở tập tin đó và chọn "Đổi tên"
Sau khi đã đặt lại tên mới cho tập tin, thư mục theo ý bạn, thì bạn bấm vào "Đổi tên" để xác nhận
đổi tên tập tin ở trên google drive dành cho Android và IOS
Sau khi bạn đổi lại thành tên mình thích, thì bản nhấn vào "Đổi tên" để xác nhận

Tạo thư mục, tải tập tin mới lên Google Drive

Để có thể tạo thư mục mới bạn nhấn vào dấu cộng (+) ở góc phải bên dưới màn hình, sau đó chọn "Thư mục", đặt tên thư mục sau đó bạn nhấn vào nút "Tạo".
cách tạo thư mục mới trên google drive
Để tao thư mục mới bạn chỉ cần nhất vào dấu (+) ở bên dưới gốc phải màn hình
cách tạo thư mục mới trên google drive ở Android và IOS
Bạn chỉ cần nhấn vào "Thư mục" để tạo thư mục mới

Tải tập tin mới lên Google Drive:

Để có thể tải tập tin lên Google Drive, bạn cũng nhấn vào dấu cộng (+) ở góc phải bên dưới màn hình, sau đó chọn vào "Tải lên". Sau đó bạn
Cách tải tập tin lên google drive
Bước đầu khi muốn tải tập tin bạn cũng làm giống như tạo thư mục

Chọn nhiều thư mục cùng 1 lúc:

Để có thể chọn nhiều thư mục cùng lúc, bạn nhấn vào dấu 3 chấm ở góc phải bên trên màn hình, sau đó bấm vào "Chọn tất cả", thì tất cả các thư mục trên màn hình sẽ được chọn, và bạn có thể xóa chúng nếu muốn.
cách chọn tất cả trên google drive
Để có chọn tất cả, bạn nhấn vào dấu 3 chấm, sau đó nhấn "Chọn tất cả"
Google Drive còn rất nhiều điều thú vị, và sẽ thú vị hơn nếu tự bạn tìm hiểu đấy.